Original file không nằm trong package.
File gốc được đại diện bằng cryptographic fingerprint SHA-256 và metadata. Điều này giữ package nhỏ và giảm việc sao chép content.
cAuth Evidence Schema hiện tại là 1.3; Evidence Package là phiên bản 1.0.0. Package được đóng thành ZIP theo format riêng của cAuth, lấy cảm hứng từ mô hình container evidence nhưng không tuyên bố ASiC conformance.
00_manifest/ evidence.json schema.txt evidence-schema.json package-schema.json artifacts.json package.json 01_subject/ original-file-hash.txt 02_signature/ author-signature.b64 public-key.pem key-binding.json 03_timestamp/ cAuth_Time_Proof_*.tsr # khi RFC3161 có 04_blockchain/ ots-lifecycle.json 05_certificate/ cAuth_Certificate_*.pdf pades-profile.json 07_verification/ verification-summary.json README_Verification.txt
File gốc được đại diện bằng cryptographic fingerprint SHA-256 và metadata. Điều này giữ package nhỏ và giảm việc sao chép content.
artifacts.json liệt kê artifact + SHA-256. package.json là descriptive metadata và được loại khỏi inventory để tránh self-reference.
Evidence manifest ghi chain root và event chain; database đặt trigger để chặn UPDATE/DELETE trên evidence events.
07_verification/verification-summary.json giúp một verifier bắt đầu bằng kết quả tổng hợp trước khi đi sâu vào từng artifact.
Đây là cAuth Evidence Package v1.0.0 với schema và inventory được định nghĩa bởi cAuth.
Package không tự động đồng nghĩa với ASiC conformance, chứng thư qualified, phán quyết quyền sở hữu hay kết luận pháp lý về tác giả. Các kết luận đó phụ thuộc quy trình, jurisdiction và validator/authority tương ứng.